Trên trang
- BOE BYH009 V1 và V12 khác nhau ở đâu khi soi từng ô datasheet?
- Vì sao một bản ghi pitch 0,9 mm còn bản kia ghi 0,9375 mm?
- Bản Rev O, Rev A hay Rev B — con số nào đã bị thay?
- Chứng nhận: BYH009V12 có nằm trong giấy CCC không?
- Mua bản nào cho việc gì?
- BYH009 V1 và V12 đứng ở đâu so với BYH009 Pro và Ultra?
- Kết luận: nghiệm thu một lô BYH009 nên bám vào bốn thứ gì?

BOE BYH009 V1 và V12 khác nhau ở đâu khi soi từng ô datasheet?
Hai bản BYH009 mà BOE MLED phát hành đều mang số hiệu Rev B, cùng ngày phát hành 08/04/2025 và cùng một người soạn ghi trong bảng lịch sử sửa đổi. Dò từng ô hai bảng, phần cơ khí, điện, quang học và hệ thống trùng nhau tuyệt đối: module 160×180 điểm trên tấm 150×168,75 mm, cabinet ghép 4×2 module thành 640×360 điểm trong khung 600×337,5 mm, dày 32,3 mm, nặng 3,4 kg, độ phẳng bề mặt không quá 0,1 mm. Chỗ hai tài liệu rời nhau chỉ có năm ô.
Năm ô vênh nhau nằm ở đâu
Theo datasheet BYH009V1 và datasheet BYH009V12, năm ô lệch gồm: nhãn pitch ghi 0,9375 mm ở bản V1 và 0,9 mm ở bản V12; vật liệu cabinet ghi là nhôm đúc áp lực ở bản V1 nhưng gọi thẳng mác hợp kim ADC12 ở bản V12; mã FG in trên nhãn thùng module là KC08909M-N01 so với KC08909M-S04; mã FG trên nhãn thùng cabinet là KC270125-N0F so với KC270095-S0G; và mục chứng nhận có trong thân bài bản V1 nhưng vắng mặt ở bản V12, dù mục lục của bản V12 vẫn liệt kê mục đó ở trang 8.
Những ô quyết định hình ảnh thì giống hệt nhau
Cả hai datasheet ghi độ sáng cân bằng trắng Typ 600 cd/m² điều chỉnh được trong dải 0–800, toạ độ màu Typ 0,284 và 0,294, nhiệt màu Typ 9300 K chỉnh được từ 2000 K đến 15000 K, gam màu không dưới 110% NTSC, thang xám không dưới 13-bit, tần số quét không dưới 3.840 Hz và tần số khung 60 Hz. Tương phản phòng tối không dưới 1.000.000:1, tương phản môi trường không dưới 7.200:1 đo ở 10 lux. Chi tiết nền của công nghệ này nằm ở bài màn hình LED COB là gì, còn định vị cả dòng nằm ở bài BOE BYH V1 thương mại.
Vì sao một bản ghi pitch 0,9 mm còn bản kia ghi 0,9375 mm?
Vì 0,9 mm là nhãn làm tròn còn 0,9375 mm là kích thước hình học, và có thể chứng minh điều đó bằng chính các ô nằm ngay bên dưới trong cùng bảng. Datasheet của cả hai bản ghi module rộng 150 mm chứa 160 điểm và cao 168,75 mm chứa 180 điểm. Lấy 150 chia 160 ra đúng 0,9375; lấy 168,75 chia 180 cũng ra đúng 0,9375. Không có cách sắp xếp nào cho ra khoảng cách 0,9 mm trên tấm module có kích thước đó.
Kiểm chéo bằng ô mật độ điểm
Ô mật độ điểm là bằng chứng thứ hai. Cả hai datasheet Rev B đều ghi 1.137.777 điểm/m². Một mét vuông chia cho ô vuông cạnh 0,9375 mm cho 1.137.778 điểm, khớp với con số hãng in. Nếu pitch thật là 0,9 mm thì mật độ phải là 1.234.568 điểm/m², cao hơn khoảng 8,5% theo phép tính của Luxwave. Hai bản pre-spec BYH009 Pro và BYH009 Ultra cũng ghi pitch 0,9375 mm và mật độ 1.137.778 điểm/m², tức trong nội bộ tài liệu của hãng, 0,9 và 0,9375 mô tả cùng một hình học.
Chỗ này ảnh hưởng tới việc gì
Ảnh hưởng đầu tiên là dự toán độ phân giải. Một màn rộng 6 m cao 3,375 m ghép từ dòng này cho 6400×3600 điểm; nếu người lập dự toán tin nhãn 0,9 mm và tự nhân ra, con số sẽ cao hơn thực tế khoảng 8,5% và kéo theo sai luôn phần chọn bộ xử lý. Ảnh hưởng thứ hai là hồ sơ thầu: tiêu chí viết cứng "pitch bằng 0,9 mm" có thể loại chính sản phẩm này nếu bên chấm đọc bản V1 ghi 0,9375 mm. So sánh hai mức pitch phổ biến nằm ở bài COB P0.9 và P1.25.
Bản Rev O, Rev A hay Rev B — con số nào đã bị thay?
Kho tài liệu gốc của dòng này có đủ ba bản, và so ba bản cho thấy datasheet BYH009 đã bị sửa hai lần trong vòng ba tuần. Bản Rev O phát hành 18/03/2025, bản Rev A phát hành 24/03/2025 với ghi chú cập nhật quy cách độ dày và công suất, bản Rev B phát hành 08/04/2025 với ghi chú đổi tương phản môi trường. Ai đang cầm một file PDF BYH009 tải về từ năm ngoái mà không kiểm ô Rev thì rất dễ đang tính toán bằng số đã bị thay thế.
Bốn ô số đổi giữa Rev O và Rev A
Theo bản Rev O so với bản Rev A: độ dày cabinet từ 32,5 mm xuống 32,3 mm; công suất tối đa mỗi cabinet từ 68 W lên 70 W; công suất trung bình mỗi mét vuông từ 112 W lên 117 W; công suất tối đa mỗi mét vuông từ 335 W lên 350 W, tất cả đo ở mức 600 nit. Mức tăng 335 lên 350 W tương đương khoảng 4,5%, nghĩa là bản dự toán tủ điện lập theo Rev O sẽ thiếu tải so với thông số hiện hành. Cách quy đổi công suất ra thiết bị đóng cắt nằm ở bài tính điện màn hình LED COB.
Vì sao 10.000:1 xuống 7.200:1 không phải là sản phẩm kém đi
Bảng lịch sử sửa đổi của bản Rev B ghi thẳng lý do: tương phản môi trường đổi từ 10.000:1 xuống 7.200:1 vì đổi phương pháp đo. Cùng lúc đó, ô mật độ điểm cũng đổi từ 1.150.000 xuống 1.137.777 và nhãn pitch trên bản tiếng Trung đổi từ 0,9 sang 0,9375. Đây là một đợt hiệu chỉnh tài liệu, không phải một đợt thay đổi phần cứng — vì mọi ô mô tả cơ khí và quang học còn lại giữ nguyên qua cả ba bản.

Chứng nhận: BYH009V12 có nằm trong giấy CCC không?
Hai tài liệu của chính BOE trả lời ngược nhau, nên câu đúng để đưa vào hồ sơ thầu là "chưa kết luận được nếu không có xác nhận của hãng". Giấy CCC số 2025010903765728 do đơn vị chứng nhận cấp cho Zhuhai BOE MLED Technology ghi tên sản phẩm là LED Full Flip COB Display (Full-Color) và liệt kê model gồm BYH009V1, BYH012V1, BYH015V1 cùng ba dạng có dấu sao đứng sau. Chú thích trong giấy nói rõ dấu sao là một ký tự từ 0 đến 9, từ A đến Z hoặc để trống, dùng để phân biệt các khách hàng bán hàng khác nhau, và việc đổi ký tự đó không ảnh hưởng tới an toàn cũng như tương thích điện từ của sản phẩm. Đọc riêng ô này thì BYH009V12 là BYH009V1 mang dấu sao bằng 2, tức nằm trong phạm vi giấy.
Nhưng hai tài liệu khác của cùng hãng kéo ngược lại. Đặc tả BYH012V12 bản Rev.C ngày 09/04/2025 được BOE đặt tên file thẳng là "Common Anode Non-Certification Area" — vùng không chứng nhận. Và trong đặc tả BYH009V12, mục 6 "Product certification information and reminders" chỉ còn cái tên trong mục lục: phần thân không có dòng khai báo nào, trong khi đặc tả BYH009V1 cùng đợt ghi rõ sản phẩm đã đạt chứng nhận CCC và chứng nhận tiết kiệm năng lượng.
Cách xử lý an toàn: giấy CCC cấp ngày 17/04/2025, sau bản Rev.C tám ngày, nên không thể lấy ngày để phân định bản nào thắng. Nếu hồ sơ thầu bắt buộc CCC thì chào BYH009V1 — bản có dòng khai báo trong chính đặc tả của nó. Muốn dùng V12 thì phải xin BOE văn bản xác nhận giấy 2025010903765728 phủ đúng model BYH009V12, đừng suy ra từ chú thích dấu sao.
Đọc chú thích dấu sao thì hiểu ra cách đặt tên
Ghép chú thích đó với danh sách model trong hồ sơ đăng ký hợp quy phát thanh truyền thông của Hàn Quốc, mã đăng ký R-R-BOEM-BYH-B007AQ2, sẽ thấy quy luật. Thông báo thay đổi ngày 09/04/2025 bổ sung vào danh sách model dẫn xuất các mã BYH007V11, BYH007V12, BYH009V11, BYH009V12, BYH012V11, BYH012V12, BYH015V11, BYH015V12, BYH018V11 và BYH018V12. Tức mỗi bước pitch đều có hai biến thể hậu tố 1 và 2, đúng dạng mà chú thích dấu sao mô tả. Đọc theo bộ tài liệu này thì V12 là BYH009V1 mang hậu tố 2, không phải một thế hệ sản phẩm khác.
Danh sách chứng nhận đã ngắn lại qua các bản
Bản Rev O ngày 18/03/2025 ghi sản phẩm đã đạt CCC, CB, CE, FCC, UL, RoHS và chứng nhận tiết kiệm năng lượng, kèm cảnh báo đây là thiết bị nhóm A có thể gây nhiễu vô tuyến trong môi trường dân cư. Bản Rev B của BYH009V1 chỉ còn ghi CCC và chứng nhận tiết kiệm năng lượng. Bản Rev B của BYH009V12 không có mục chứng nhận trong thân bài. Vì vậy khi làm hồ sơ cho phòng điều hành hay trường quay, hãy đòi bản scan từng chứng chỉ kèm phạm vi model thay vì chép danh sách trong datasheet.
Mua bản nào cho việc gì?
Vì bảng thông số hai bản giống nhau, tiêu chí chọn không nằm ở hiệu năng mà nằm ở bộ giấy tờ đi kèm và ở việc màn đó sẽ nối vào cái gì. Tiêu chuẩn ghi trong giấy CCC là GB 17625.1-2022, GB 4943.1-2022 và GB/T 9254.1-2021 nhóm A, hiệu lực từ 17/04/2025 đến 25/03/2030, điện vào 100–240 VAC 50/60 Hz 10 A. Nếu hồ sơ thầu yêu cầu tên model xuất hiện nguyên văn trong chứng chỉ thì chọn theo tên model được ghi, còn nếu không thì hai bản thay thế nhau được về mặt kỹ thuật.
Khi cần khớp với màn đã lắp trước đó
Trường hợp mua bổ sung để mở rộng một màn đang chạy, thứ cần khớp không phải chữ V1 hay V12 mà là mã FG trên nhãn thùng, vì đó là mã hàng hoá thành phẩm mà hãng dùng để phân lô. Datasheet in sẵn quy tắc đọc nhãn: mười một ký tự đầu là mã FG, kế đó là số lượng trong thùng, mã thùng, ngày đóng gói, bốn ký tự cuối của mã FG kèm hạng sản phẩm, dấu RoHS và mã vạch trùng với số sê-ri. Chụp lại nhãn thùng của lô cũ rồi đối chiếu khi nhận lô mới là cách kiểm nhanh nhất.
Khi màn nằm trong phòng làm việc cả ngày
Cả hai bản đều đặt độ sáng điển hình ở 600 cd/m² và dải chỉnh 0–800, hợp với phòng họp và phòng trực ca dài hơn là với không gian nhiều nắng. Nhiệt độ làm việc cho phép từ -10 °C đến 40 °C và nhiệt độ bề mặt tấm đèn không được vượt 60 °C, nếu vượt thì datasheet yêu cầu bổ sung thiết bị khống chế nhiệt. Bản V1 hoặc V12 đều dùng chung mạch nguồn chung cực âm hay không thì tài liệu không ghi trong bảng; chủ đề này nằm ở bài common cathode cho phòng điều hành.
BYH009 V1 và V12 đứng ở đâu so với BYH009 Pro và Ultra?
Ba nhánh này dùng chung khung cabinet 600×337,5 mm cho 640×360 điểm nhưng chia module khác nhau, và đó là khác biệt cơ khí lớn nhất trong cả họ BYH009. Bản V1 và V12 ghép 4×2 tức tám module 160×180 điểm mỗi cabinet, nặng 3,4 kg. Hai bản pre-spec Pro và Ultra ghép 4×1 tức bốn module 160×360 điểm trên tấm 150×337,5 mm, nặng 4,5 kg mỗi cabinet. Quy ra mét vuông theo phép tính của Luxwave, đó là chênh lệch giữa khoảng 16,8 kg/m² và khoảng 22,2 kg/m².
Quang học và điện của ba nhánh
Theo pre-spec Rev O: BYH009 Pro dùng COB 0306, độ sáng Typ 1200 và Max 1500 cd/m², gam màu Typ 93% DCI-P3, quét không dưới 3.840 Hz, xám không dưới 13-bit, công suất 17 W trung bình và 49 W tối đa mỗi cabinet. BYH009 Ultra dùng COB 0407, Typ 1500 và Max 2000 cd/m², Typ 99% DCI-P3, quét không dưới 7.680 Hz, xám không dưới 16-bit, 12 W trung bình và 36 W tối đa mỗi cabinet. So sánh hai tầng này đã có bài riêng: BYH V1 và BYH Ultra.
Một cái bẫy khi xếp hạng bằng ô tương phản
Pre-spec của Pro ghi tương phản môi trường không dưới 10.000:1 và của Ultra không dưới 20.000:1, trong khi bản V1 và V12 ghi 7.200:1. Cả hai pre-spec vẫn ở Rev O và không mang ghi chú đổi phương pháp đo mà bản V1 đã áp dụng từ 08/04/2025, nên xếp hạng ba nhánh chỉ bằng ô này là so hai cách đo với nhau. Muốn kết luận chắc, phải hỏi hãng phương pháp đo áp cho từng bản, hoặc đo lại tại chỗ theo cùng một quy trình.
Kết luận: nghiệm thu một lô BYH009 nên bám vào bốn thứ gì?
Thứ nhất là ô Rev và ngày phát hành trên trang bìa datasheet mà nhà cung cấp nộp, vì số công suất và số tương phản đã đổi hai lần trong tháng 03 và tháng 04/2025. Thứ hai là mã FG trên nhãn thùng, đối chiếu với lô đã lắp nếu là hàng mở rộng. Thứ ba là bản scan từng chứng chỉ kèm phạm vi model, không nhận danh sách liệt kê trong tài liệu. Thứ tư là quy trình già hoá 6 giờ khi hàng để lâu. Danh mục kiểm tra đầy đủ nằm ở bài nghiệm thu QC màn LED COB fine-pitch, thông tin nhà phân phối ở BOE MLED và Hồ Gia phân phối BOE. Cần đối chiếu cấu hình cụ thể với BYH009V1, BYH009V12, BYH012V1, BYH012 P1.25, BYH015V1 hay BYH015V12, gửi kích thước và điều kiện phòng qua trang yêu cầu báo giá.
| Ô trong tài liệu | BYH009V1 | BYH009V12 |
|---|---|---|
| Nhãn pitch ghi trong bảng | 0,9375 mm | 0,9 mm |
| Vật liệu cabinet | nhôm đúc áp lực (không nêu mác) | ADC12 |
| Mã FG nhãn thùng module | KC08909M-N01 | KC08909M-S04 |
| Mã FG nhãn thùng cabinet | KC270125-N0F | KC270095-S0G |
| Mục chứng nhận trong thân bài | CCC + chứng nhận tiết kiệm năng lượng | không có mục này |
| Số trang tài liệu (không phải ô thông số) | 19 trang | 22 trang |
Lưu ý
Sai lầm thường gặp
- Đọc ô IP65 thành cấp bảo vệ của cả cabinet. Datasheet đặt IP65 ở dòng bề mặt tấm đèn của module, còn mục lưu ý sử dụng ghi thẳng cabinet không có cấp bảo vệ và không được đặt nơi nhiều bụi.
- Chép danh sách chứng nhận từ bản Rev O ngày 18/03/2025 vào hồ sơ thầu. Bản đó liệt kê CCC, CB, CE, FCC, UL và RoHS; bản Rev B ngày 08/04/2025 chỉ còn CCC và chứng nhận tiết kiệm năng lượng.
- Dùng con số 10.000:1 làm tương phản môi trường của BYH009V1. Đó là số của Rev O và Rev A; Rev B đã hạ xuống 7.200:1 kèm ghi chú đổi phương pháp đo.
- Tính số điểm ảnh theo pitch 0,9 mm. Mật độ hãng ghi là 1.137.777 điểm/m², ứng với 0,9375 mm; lấy 0,9 mm sẽ ra 1.234.568 điểm/m², cao hơn khoảng 8,5% so với hàng thật.
FAQ
Câu hỏi thường gặp
BOE BYH009V1 và BYH009V12 có phải hai sản phẩm khác nhau không?
Theo hai datasheet Rev B cùng phát hành ngày 08/04/2025, toàn bộ ô cơ khí, điện và quang học của hai bản trùng nhau, kể cả kích thước module, khối lượng cabinet 3,4 kg và mật độ 1.137.777 điểm/m². Khác biệt nằm ở nhãn pitch, tên vật liệu, mã FG in trên thùng và mục chứng nhận. Giấy CCC của hãng mô tả hậu tố sau tên model là ký tự phân biệt khách hàng.
Pixel pitch thật của BOE BYH009 là 0,9 mm hay 0,9375 mm?
Là 0,9375 mm. Cùng bảng thông số ghi module 150 mm chứa 160 điểm theo chiều ngang và 168,75 mm chứa 180 điểm theo chiều dọc, hai phép chia đều ra 0,9375 mm. Mật độ 1.137.777 điểm/m² mà cả hai datasheet ghi cũng ứng với 0,9375 mm. Con số 0,9 mm trên bản V12 là nhãn làm tròn, không phải kích thước hình học.
Vì sao tương phản môi trường của BYH009V1 giảm từ 10.000:1 xuống 7.200:1?
Bảng lịch sử sửa đổi trong chính datasheet ghi lý do: hãng đổi phương pháp đo tương phản môi trường tại bản Rev B ngày 08/04/2025. Đây là thay đổi cách đo chứ không phải sản phẩm kém đi. Nếu nhà cung cấp nộp tài liệu ghi 10.000:1 cho BYH009V1, đó là bản Rev O hoặc Rev A phát hành tháng 03/2025 và đã bị thay thế.
Chọn BYH009V1 hay BYH009V12 cho dự án có yêu cầu chứng nhận?
Datasheet BYH009V1 có mục khai báo CCC và chứng nhận tiết kiệm năng lượng, còn datasheet BYH009V12 không có mục này. Danh sách chứng nhận in trong datasheet đã ngắn lại giữa Rev O và Rev B, nên phải đối chiếu bản scan có ghi phạm vi model chứ không chép danh sách đó.
Một pallet cabinet BYH009 chở được bao nhiêu mét vuông màn?
Bảng đóng gói trong cả hai datasheet Rev B ngày 08/04/2025 đều ghi 5 cabinet mỗi thùng, 12 thùng mỗi pallet, tức 60 cabinet nặng 201,3 kg trên pallet 1160×1455×1020 mm. Mỗi cabinet 600×337,5 mm tương đương 0,2025 m², nên một pallet mang khoảng 12,15 m² diện tích màn theo phép tính của Luxwave. Pallet module chứa 1.152 module, nặng 211,9 kg.
Màn BYH009 để lâu không dùng thì có phải làm gì trước khi bật không?
Có, nhưng chỉ đặc tả BYH009V1 Rev B ghi ở dòng xử lý lưu kho quá hạn — đặc tả BYH009V12 không có dòng này. Chưa mở thùng quá một tháng, hoặc đã mở mà ngắt điện quá 48 giờ, thì phải chạy già hoá 6 giờ: 10% trong 1 giờ, 30% trong 1 giờ, 60% trong 2 giờ, 80% trong 1 giờ, 100% trong 1 giờ.
Nguồn tham khảo
- 1.DatasheetDatasheet BOE BYH009V1 Rev B, phát hành 08/04/2025 (bản PDF của hãng)
- 2.DatasheetDatasheet BOE BYH009V12 Rev B, phát hành 08/04/2025 (bản PDF của hãng)
- 3.Nhà sản xuấtBOE MLED — dòng màn LED COB full-flip (trang hãng)
- 4.DatasheetTrang sản phẩm BOE BYH009V1 — thông số cabinet, module, chứng nhận
- 5.DatasheetTrang sản phẩm BOE BYH009V12 — thông số cabinet, module, chứng nhận
